Xây nhà trên đất bố mẹ chồng, chia tài sản khi ly hôn thế nào?

Xây nhà trên đất bố mẹ chồng, chia tài sản khi ly hôn như thế nào?

KHÁCH HÀNG HỎI

“Vợ chồng tôi kết hôn được được 4 năm. Khi hai vợ chồng ra ở riêng, bố mẹ chưa chia tài sản; nhưng cho vợ chồng tôi làm nhà trên mảnh đất của bố mẹ chồng; sổ đỏ vẫn mang tên bố mẹ chồng. Nay, do chồng tôi ngoại tình, vợ chồng thống nhất ly hôn.

Cát Tường Land cho tôi hỏi, ngôi nhà đó có thuộc sở hữu chung của vợ chồng tôi không? Nếu gia đình chồng cho rằng đó là thuộc sở hữu của họ thì phải làm thế nào để tôi đòi được phần của mình? Xin cảm ơn”

Kim Cúc (TP.HCM) 

 

chia tài sản khi ly hôn

CÁT TƯỜNG LAND TRẢ LỜI

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Cát Tường Land. Chúng tôi xin giải đáp vướng mắc của bạn như sau

chia tài sản khi ly hôn

CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Luật Hôn Nhân Gia Đình 2014
  • Luật Đất Đai 2013

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi nhận thấy rằng quyền sở hữu mảnh đất đó thuộc về bố mẹ chồng bạn. Tài sản chung của vợ chồng bạn chỉ là ngôi nhà mà hai vợ chồng đã xây dựng trên mảnh đất đó dựa theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình quy định.

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 40 của Luật này.Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH QUY ĐỊNH

Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình

Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này. 


Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Hiện tại, bố mẹ chồng bạn vẫn đang là người đứng tên trên sổ đỏ. Vì vậy, theo quy định trên thì bố mẹ chồng bạn là chủ sở hữu mảnh đất đó.

Tuy nhiên, ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng bạn. Để chứng minh đây không phải tài sản của bố mẹ chồng bạn, bạn cần phải đăng ký quyền sở hữu nhà. Khi đăng ký quyền sở hữu ngôi nhà, bạn phải có văn bản đồng ý của bố mẹ chồng về việc cho vợ chồng bạn được xây dựng ngôi nhà trên mảnh đất đó.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà bạn tham khảo tại đây : Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Nếu bố mẹ chồng đòi lại miếng đất đó, thì quyền sở hữu nhà vẫn thuộc về vợ chồng bạn, vợ chồng bạn có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt ngôi nhà đó.

Để bảo vệ lợi ích của các bên, vợ chồng bạn nên tự thương lượng với bố mẹ để giải quyết mâu thuẫn trong gia đình. Có thể là thỏa thuận với bố mẹ chồng về việc tặng cho/chuyển nhượng phần thửa đất mà bạn đã xây nhà sang cho vợ chồng bạn. Hoặc nếu bố mẹ chồng bạn lấy lại toàn bộ thửa đất thì có thể sử dụng luôn ngôi nhà thì phải thanh toán cho vợ chồng bạn một khoản tiền hợp lý.

Nếu phần tài sản vợ chồng bạn đóng góp vào để xây dựng ngôi nhà đó không xác định được thì bạn có thể thỏa thuận với gia đình chồng về việc chia tài sản; nếu gia đình chồng không chịu thỏa thuận bạn hãy nhờ tòa án giải quyết để đảm bảo quyền lợi chắc chắn nhất cho mình.

CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Khi ly hôn mỗi người sẽ có 1 phần trong khối tài sản đó, có thể là một nửa hoặc 1 phần theo công sức đóng góp nếu chứng minh được.

Khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được chia theo thỏa thuận giữa hai bên hoặc theo quyết định của Tòa án. Đối với tài sản bằng hiện vật không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị tài sản; bên nhận hiện vật phải thanh toán phần chênh lệch cho bên kia.

Sau khi xác định được tài sản chung của vợ chồng ( kể cả trong trường hợp đó là khoản tiền bồi thường) thì việc chia tài sản chung sau ly hôn được tiến hành theo Điều 59 Luật Hôn Nhân Gia Đình 2014. 

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó. Nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

 

Nếu bạn có vướng mắc về pháp lý hoặc cần tư vấn Luật Đất Đai. Liên hệ Cát Tường Land để được giải đáp và hỗ trợ thông tin chính xác nhất.

HOTTLINE: 0961.345.734

Các bạn có thể tham khảo thông tin thị trường BĐS, Luật Đất Đai tại website: https://cattuongland.org


Xem thêm