Chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng

Chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng có gì rủi ro. Thủ tục chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ đỏ như thế nào để an toàn và đúng pháp luật?

Nếu bạn đang sở hữu một căn hộ chung cư chưa có sổ hồng. Tuy nhiên, vì lý do nào đó gia đình bạn có kế hoạch chuyển chỗ ở và muốn bán lại căn hộ đang ở. Như vậy, căn hộ chung cư có thể chuyển nhượng khi chưa có sổ hồng không?

KHÁCH HÀNG HỎI

Tôi đang dự định sẽ mua một căn hộ chung cư nhưng không phải mua trực tiếp của chủ đầu tư mà mua lại của một người khác. Họ đã thanh toán toàn bộ giá trị của căn hộ, có biên bản bàn giao nhà nhưng chưa có sổ đỏ mà chỉ có hợp đồng mua bán.

Cát Tường Land cho tôi hỏi, chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng có được không? Tôi cần phải lưu ý những gì để tránh được rủi ro sau này? Cảm ơn Cát Tường Land.

Thuỷ (Hóc Môn)

chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng

CÁT TƯỜNG LAND TRẢ LỜI

Cơ sở pháp lý để chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng

Điều kiện chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng

Theo quy định tại Điều 118 Luật Nhà ở 2014, điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch được quy định như sau:

2. Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

Như vậy đối với trường hợp của bạn hoàn toàn có thể chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng theo căn cứ pháp luật.

Chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng

Chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng được quy định tại Điều 59 Luật Kinh Doanh bất động sản như sau: 

Điều 59. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

1. Bên mua, bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được lập thành văn bản, có xác nhận của chủ đầu tư vào văn bản chuyển nhượng.

2. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, bên thuê mua nhà ở với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng.

3. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Thủ tục chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ đỏ

Bước 1:  Hai bên kí kết hợp đồng chuyển hượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư và công chứng tại phòng công chứng (Kèm theo Hợp đồng mua bán căn hộ với chủ đầu tư)

Bước 2: Bên chuyển nhượng nộp bản sao hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ, hợp đồng mua bán căn hộ, biên lai nộp tiền mua nhà cho cơ quan thuế để đóng thuế thu nhập cá nhân.

Bước 3: Bên nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ đề nghị chuyển nhượng hợp đồng (gồm bản sao biên lại thu thuế thu nhập, bản sao hợp đồng mua bán nhà với chủ đầu tư, và hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng) cho chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ.

Bước 4: Sau khi chủ đầu tư xác nhận vào hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ thì bên nhận chuyển nhượng có thể thực hiện các thủ tục để xin cấp sổ hồng.

Bước 5: Nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Trong hồ sơ gồm:

  • Văn bản chuyển giao hợp đồng mua bán căn hộ có công chứng.
  • Bản sao hợp đồng mua bán nhà với chủ đầu tư.
  • Biên lai nộp tiền mua nhà trong hợp đồng mua bán nhà với chủ đầu tư.

Chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng có gì rủi ro

Để hạn chế các rủi ro có thể xảy ra trong giao dịch chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng. Bạn có thể tham khảo, đưa vào hợp đồng mua bán, chuyển nhượng của mình một số điều khoản như sau:

Cách 1: Bạn và bên bán có thể ký trước một hợp đồng đặt cọc (với nội dung hứa mua hứa bán). Sau khi căn nhà được cấp giấy chứng nhận, bên bán phải có trách nhiệm ký Hợp đồng bán nhà cho bên mua còn không thì bị phạt tiền cọc theo thỏa thuận của hai bên.

Cách 2: Hai bên có thể xem xét ký kết Hợp đồng ủy quyền về việc định đoạt toàn bộ, kể cả việc mua bán, chuyển nhượng…căn nhà này khi nhà đã được cấp Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước. Hợp đồng ủy quyền này phải được công chứng, chứng thực tuy nhiên khi ký kết Hợp đồng ủy quyền này có thể xảy ra các rủi ro xảy ra vì HĐ ủy quyền có thể bị hủy bỏ giữa chừng vì người bán chết, bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị đơn phương chấm dứt… theo quy định của Bộ Luật dân sự 2005.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; và đăng ký sang tên đổi chủ cho bên mua (đăng ký biến động) tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp quận (huyện). 

Trong giao dịch này sẽ phát sinh nghĩa vụ giao nhận tiền và giao nhận giấy tờ. Do đó, các bên liên quan cần xác lập vi bằng về việc đã giao nhận tiền và giấy tờ để chứng minh khi cần thiết.

Việc giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất trước sự chứng kiến của Thừa phát lại – Hay còn gọi là lập vi bằng giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ là một trong những chứng cứ vững chắc để chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ này. Đây là chứng cứ ghi nhận việc Bên mua giao tiền cho Bên bán và Bên bán giao giấy tờ cho Bên mua. Quá trình giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ được Thừa phát lại quay phim, chụp hình đảm bảo tính chính xác, khách quan và trung thực. Vi bằng được đăng ký tại Sở Tư Pháp.

Cần lưu ý rằng giá trị của vi bằng giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất không có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực – Tức là vi bằng không phải là cơ sở để sang tên đổi chủ cho bên mua. Vi bằng có giá trị chứng cứ trước Tòa và các quan hệ pháp lý khác, dùng để chứng minh việc các bên đã giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất… làm cơ sở để các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng, hoàn thiện hợp đồng theo quy định của pháp luật, hoặc là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra.

Vì vậy, không có vi bằng công chứng thừa phát lại, mà chỉ có vi bằng giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất đề làm cơ sở cho các quan hệ pháp lý khác, hoặc làm cơ sở để giải quyết tranh chấp về sau. Vi bằng giao nhận tiền, giấy tờ sẽ giúp giao dịch của bạn an toàn hơn, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra.

Xem thêm công chứng vi bằng tại đây

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 có quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên khi tham gia giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 697. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

Điều 699. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1. Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.

Điều 702. Quyền của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;

2. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng.

4. Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn

Như vậy theo quy định của pháp luật thì hai bên phải có nghĩa vụ thực hiện đúng theo hợp đồng hai bên đã thỏa thuận và ký với nhau.

Trường hợp của bạn là bên giao quyền sử dụng đất đã vi phạm hợp đồng, không tiếp tục thực hiện hợp đồng, không giao đất đúng thời hạn thì theo quy định của pháp luật, bạn có quyền yêu cầu bên bán thực hiện đúng theo hợp đồng hai bên đã thỏa thuận: bên giao quyền sử dụng đất phải bồi thường những thiệt hại khi vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận của hai bên khi ký hợp đồng.

Trong trường hợp bên bán không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng và cố tình gây khó khăn cho bạn hoặc có những hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình mà hai bên không thể thỏa thuận được với nhau thì bạn có quyền yêu cầu Tòa giải quyết tranh chấp hợp đồng này.

Bạn có vướng mắc về pháp lý hoặc cần tư vấn Luật Đất Đai. Liên hệ Cát Tường Land để được giải đáp và hỗ trợ thông tin nhanh và chính xác nhất.

HOTLINE: 0961.345.734

Tham khảo thông tin thị trường BĐS và Luật Đất Đai tại website https://cattuongland.org


Xem thêm